1 Thành phần
Thành phần trong thuốc bột pha tiêm Colistin 2 MIU Imexpharm gồm có: Colistimethat natri (tương đương với Colistin base 66,67mg) 2.000.000IU. Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Colistin 2 MIU Imexpharm
Thuốc Colistin 2 MIU Imexpharm được dùng cho trẻ em và người lớn trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn gram âm nhạy cảm.
Colistin 2 MIU Imexpharm có tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa nhạy cảm.
Colistin 2 MIU Imexpharm còn dùng để điều trị khởi đầu trong nghi ngờ nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm.
3.1 Liều dùng
Thanh thiếu niên và người lớn: Duy trì với liều 9 MIU mỗi ngày, chia làm 2-3 lần.
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều, sử dụng liều giống với người lớn.
Trẻ em: Liều dùng được tính theo cân nặng, mỗi ngày dùng 75.000 – 150.000 IU/kg cân nặng, chia làm 3 lần.
Người suy thận: Cần điều chỉnh liều Colistin theo Độ thanh thải creatinin.
Người suy gan: Chưa có dữ liệu về điều chỉnh liều dùng Colistin ở bệnh nhân suy gan, nên thận trọng khi dùng cho đối tượng này.
3.2 Cách dùng
Thuốc Colistin 2 MIU Imexpharm được sử dụng bằng cách tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch trong 1 giờ.
Sau khi pha loãng Colistin 2 MIU Imexpharm với dịch tiêm truyền nếu chưa dùng ngày phải bảo quản ở nhiệt độ 2-4 độ C và sử dụng trong vòng 24 giờ.
4 Chống chỉ định
Không dùng Colistin 2 MIU Imexpharm ở các đối tượng sau:
Bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm polymycin.
Trẻ chưa đủ 2 tháng tuổi.
Người bị suy thận nặng hay đang được điều trị bằng các thuốc độc với thận khác.
Bệnh nhân nhược cơ.
Bệnh nhân gây mê dùng hydrosydion.
5 Tác dụng phụ
Rối loạn tiêu hóa.
Ngứa ngáy toàn thân, phát ban, nổi mề đay.
Phản ứng phản vệ.
Sốt.
Hoa mắt, chóng mặt.
Dị cảm, co giật, nói lắp, tê các chi và lưỡi.
Tăng creatinin, giảm thanh thải creatinin.
Tăng ure máu.
Suy hô hấp, trường hợp nặng có thể ngưng thở.
Gây độc tính cho thận, lượng nước tiểu giảm.
6 Tương tác
Colistin khi dùng cùng với kháng sinh khác như aminoglycosid, polymycin có thể ảnh hưởng đến dẫn truyền thần kinh tại điểm nối thần kinh cơ.
Thận trọng khi dùng thuốc giãn cơ dạng curarin, ether, gallamin, succunylcholin, natricitrat ở những bệnh nhân dang được điều trị bằng Colistin vì có thể gây ức chế thần kinh cơ.
Dùng Colistin cùng ntrai cephalothin có thể làm tăng độc tính trên thận.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Liều dùng hàng ngày tính theo Colistin base không được quá 5mg/kg/ngày ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Thận trọng khi dùng thuốc này ở người lái xe, vận hành máy móc bởi thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, dị cảm…
Thuốc Colistin 2 MIU Imexpharm có thể gây ra độc tính trên thận, tuy nhiên sau khi ngừng thuốc này các biểu hiện của độc tính trên thận có thể được đảo ngược.
Khi dùng thuốc này bệnh nhân có thể bị tiêu chảy nhẹ hoặc viêm đại tràng có thể dẫn đến tử vong. Do đó, nếu bị tiêu chảy khi dùng kháng sinh này cần ngưng dùng và báo cho bác sĩ.
Thận trọng khi sử dụng Colistin 2 MIU Imexpharm ở người suy giảm chức năng thận.
Nếu chưa chắc chắn về vi khuẩn gây bệnh hoặc không có chỉ định dự phòng từ bác sĩ, việc dùng Colistin 2 MIU Imexpharm có thể không hiệu quả đồng thời còn tăng nguy cơ kháng thuốc.
Bệnh nhân không được tự ý thực hiện việc tiêm truyền mà cần thực hiện bởi cán bộ y tế.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có đầy đủ nghiên cứu về việc sử dụng Colistin 2 MIU Imexpharm ở phụ nữ đang mang thai. Thuốc này có thể qua được hàng rào nhau thai, do đó phụ nữ mang thai chỉ dùng thuốc này khi mà lợi ích lớn hơn nguy cơ.
Nên thận trọng khi sử dụng Colistin 2 MIU Imexpharm ở phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Dấu hiệu quá liều: suy thận cấp, hôn mê, lú lẫn, dị cảm, chóng mặt, mất điều hòa, rối loạn ngôn ngữ, rung giật nhãn cầu, suy hô hấp, trường hợp nặng có thể ngừng thở và dẫn đến tử vong.
Xử trí: Ngưng dùng thuốc này và áp dụng các biện pháp hỗ trợ chung cho bệnh nhân. Hiện nay chưa rõ Colistimethat natri có được thải trừ bằng cách lọc máu hay thẩm tách màng bụng được hay không.
7.4 Bảo quản
Bảo quản Colistin 2 MIU Imexpharm ở nhiệt độ không quá 30 độ C, để sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát, xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Thuốc Bidicolis 2 MIU được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn huyết, Đường tiêu hóa, tai ngoài,… với thành phần chính là Colistimethat natri 2MIU. Sản phẩm được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược – trang thiết bị y tế Bình Định.
Thuốc Colistimed 2 MIU có chứa Colistimethat natri 2MIU, được chỉ định trong điều trị tình trạng nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiếm khuẩn đường sinh dục… Đây là sản phẩm được sản xuất bởi Medlac Pharma Italy, hiện được bán với giá 450.000VND.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Colistin là một kháng sinh được coi là giải pháp cuois cùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm kháng nhiều loại thuốc như Enterobacterales , Acinetobacter baumanni và Pseudomonas aeruginosa gây ra. Colistin thay thế các cation hóa trị hai của Canxi và Magie làm suy yếu cấu trúc ba chiều của lipopolysaccharide của trực khuẩn Gram âm. Sau đó, colistin chèn chuỗi chất béo acyl đầu cuối kỵ nước của nó, gây ra sự mở rộng của lớp đơn màng ngoài. Điều này làm làm thay đổi tính toàn vẹn của màng tế bào vi khuẩn làm chết vi khuẩn. [1]
9.2 Dược động học
Hấp thu: Colistin hấp thu kém qua đường tiêu hóa, nên thường được sử dụng dưới dạng tiêm bắp/ tiêm tĩnh mạch. Thời gian đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc khoảng 2-3 giờ.
Phân bố: Colistin liên kết với protein huyết tương khoảng 50%, Thể tích phân bố khoảng 12,4L. Colistin có thể đi qua nhai thai.
Chuyển hóa: Colistin chuyển hóa ít trong cơ thể.
Thải trừ: Colistin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán hủy của Colistin khoảng 5 giờ.




