Tên thuốc: CIBUFA 100
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Thành phần: Ciprofibrat 100mg
SĐK: 893110333400
Chỉ định:
Chứng tăng lipid máu sau khi ăn kiêng mà không hiệu quả: tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu hay tăng lipid hỗn hợp; loại IIa, IIb, III & IV theo phân loại Fredrickson.
Liều lượng – Cách dùng
Liều dùng 100 mg/ngày. Suy thận: 100 mg/mỗi 2 ngày.
Chống chỉ định:
Phụ nư có thai & cho con bú. Suy gan hoặc suy thận nặng. Trẻ < 12 tuổi.
Tương tác thuốc:
Thuốc kháng đông máu (warfarin), thuốc trị đái tháo đường, thuốc uống ngừa thai, các thuốc trị tăng lipid máu khác.
Tác dụng phụ:
– Nhức đầu, chóng mặt, phát ban da, buồn nôn, nôn, tiêu chảy & khó tiêu.
– Hiếm gặp: rụng tóc, bất lực, hoa mắt, ngủ gà, mệt mỏi.
– Hiếm gặp: rụng tóc, bất lực, hoa mắt, ngủ gà, mệt mỏi.
Chú ý đề phòng:
Thiểu năng tuyến giáp.
Thông tin thành phần Ciprofibrate
Ðiều trị tăng lipid máu nguyên phát bao gồm tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu và tăng lipid máu hỗn hợp sau khi đã thất bại với điều trị bằng chế độ ăn. Theo phân loại Fredrickson đó là các týp IIa, IIb, III và IV.
Liều thông thường 1 viên mỗi ngày. Nên giảm liều ở bệnh nhân bị suy thận (uống 1 viên mỗi 2 ngày) và phải theo dõi cẩn thận.
Suy gan nặng, suy thận nặng, có thai và cho con bú. Không dùng Ciprofibrate cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Các tác dụng phụ có thể gặp gồm đau đầu, chóng mặt, nổi ban ngoài da, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và khó tiêu. Rụng tóc, bất lực, hoa mắt, ngủ gà, cảm giác mệt mỏi hiếm gặp. Các tác dụng phụ này thường từ vừa đến nhẹ và xảy ra sớm khi điều trị và giảm dần khi tiếp tục dùng thuốc. Nên kiểm tra chức năng gan định kỳ khi dùng thuốc. Nên ngưng dùng Ciprofibrate khi các bất thường về men gan kéo dài.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ



