DUNG DỊCH UỐNG A.T BETAMETHASONE 0,05%
“Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc” “Để xa tầm tay trẻ em” “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”
THÀNH PHẦN
-
Hoạt chất: Betamethasone 0,5 mg/ml (0,05% kl/tt)
-
Tá dược: Vừa đủ (Propylen glycol, natri dihydrogen phosphat, sorbitol, sucralose, đường trắng, natri benzoat, dinatri EDTA, acid citric, hương dâu, menthol, nước tinh khiết).
DẠNG BÀO CHẾ:
Dung dịch uống. Mô tả sản phẩm: Dung dịch trong, không màu đến màu vàng nhạt, hương dâu.
CHỈ ĐỊNH
-
Các bệnh mô liên kết: Các đợt bùng phát tiến triển của các bệnh hệ thống, đặc biệt là bệnh lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch, viêm đa cơ, bệnh sarcoid nội tạng.
-
Các bệnh về da:
-
Nổi bóng nước tự miễn nghiêm trọng, đặc biệt là pemphigus thông thường và pemphigoid bóng nước.
-
U mạch thể nặng ở trẻ sơ sinh.
-
Một số dạng liken phẳng và mày đay cấp tính.
-
Bệnh da tăng bạch cầu đa nhân trung tính nghiêm trọng (hội chứng Sweet).
-
-
Các bệnh đường tiêu hóa:
-
Đợt bùng phát viêm loét đại tràng, bệnh Crohn tiến triển.
-
Viêm gan tự miễn thể hoạt động mạn tính (có hoặc không có xơ gan).
-
Viêm gan do rượu cấp tính nghiêm trọng, đã được chứng minh về mặt mô học.
-
-
Các bệnh nội tiết: Viêm tuyến giáp bán cấp (De Quervain) nghiêm trọng, một số chứng gây tăng calci máu.
-
Các bệnh về máu:
-
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch nghiêm trọng.
-
Thiếu máu tán huyết tự miễn.
-
Kết hợp với các liệu pháp hóa học khác để điều trị bệnh máu ác tính dạng lympho.
-
Giảm nguyên hồng cầu mạn tính do mắc phải hoặc bẩm sinh.
-
-
Các bệnh nhiễm khuẩn:
-
Viêm màng ngoài tim do lao và các thể nặng của bệnh lao đe dọa tính mạng.
-
Viêm phổi do Pneumocystis carinii với tình trạng thiếu oxy nghiêm trọng.
-
-
Các bệnh ung thư:
-
Liệu pháp chống nôn trong quá trình hóa trị chống ung thư.
-
Chống phù nề và các đợt viêm bùng phát có liên quan đến quá trình điều trị ung thư.
-
-
Các bệnh thận:
-
Hội chứng thận hư với tổn thương cầu thận tối thiểu.
-
Hội chứng thận hư do thoái hóa kính (hyalin hóa) nguyên phát từng đoạn hoặc khu trú.
-
Bệnh thận lupus giai đoạn III và IV.
-
Bệnh u hạt sarcoid tại thận.
-
Viêm cầu thận ngoài mao mạch nguyên phát.
-
-
Các bệnh về thần kinh:
-
Bệnh nhược cơ.
-
Phù não do khối u.
-
Viêm đa dây thần kinh mạn tính, vô căn.
-
Co thắt ở trẻ sơ sinh (hội chứng West) và hội chứng Lennox-Gastaut.
-
Bệnh đa xơ cứng bùng phát (điều trị duy trì sau khi đã điều trị ban đầu bằng corticosteroid tiêm tĩnh mạch).
-
-
Các bệnh về mắt:
-
Viêm màng bồ đào trước và sau nghiêm trọng.
-
Lồi mắt phù nề.
-
Một số bệnh về thần kinh thị giác (điều trị duy trì sau khi đã điều trị ban đầu bằng corticosteroid tiêm tĩnh mạch).
-
-
Các bệnh tai – mũi – họng:
-
Viêm tai giữa thanh dịch.
-
Polyp các xoang cạnh mũi.
-
Viêm xoang cấp tính và mạn tính.
-
Điều trị các đợt ngắn tình trạng viêm mũi dị ứng theo mùa.
-
Viêm thanh quản cấp tính ở trẻ em.
-
-
Các bệnh hô hấp:
-
Điều trị đợt ngắn bệnh hen mạn tính trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng thuốc theo đường hít ở liều cao.
-
Các cơn hen kịch phát, nhất là khi lên cơn hen cấp tính nặng.
-
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
-
Bệnh sarcoid phổi tiến triển.
-
Xơ hóa phổi mô kẽ lan tỏa.
-
-
Các bệnh về khớp:
-
Viêm khớp dạng thấp và một số bệnh viêm đa khớp.
-
Giả viêm đa khớp gốc chi và bệnh Horton.
-
Thấp khớp cấp tính.
-
Đau dây thần kinh cánh tay – cổ (Cervicobrachial Neuralgia) nghiêm trọng và khó điều trị.
-
-
Cấy ghép cơ quan và tế bào gốc tạo máu:
-
Dự phòng và điều trị thải ghép.
-
Dự phòng và điều trị phản ứng bệnh ghép chống chủ (GVHD).
-
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều dùng
Liều dùng cần được điều chỉnh phù hợp với tình trạng và cân nặng của bệnh nhân. 1 ml dung dịch tương đương với 0,5 mg betamethasone.
-
Điều trị tấn công: 0,075 – 0,3 mg betamethasone/kg/ngày (tương đương 0,15 – 0,6 ml/kg/ngày).
-
Ví dụ: Trẻ em có cân nặng 25 kg: Dùng 3,75 – 15 ml/ngày.
-
-
Điều trị duy trì: 0,03 mg/kg/ngày (tương đương 0,06 ml/kg/ngày).
-
Ví dụ: Trẻ em có cân nặng 25 kg: Dùng 1,5 ml/ngày.
-
Liệu pháp corticosteroid điều trị cách ngày, là chế độ liều corticosteroid trong đó dùng liều corticosteroid gấp đôi liều thường dùng hàng ngày vào buổi sáng cách ngày, được dùng ở trẻ em để hạn chế ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Chế độ này chỉ có thể cân nhắc sử dụng khi đã kiểm soát được tình trạng viêm bằng corticosteroid liều cao và không thấy có sự tái phát trong quá trình giảm liều.
Việc điều trị liều tấn công nên được tiếp tục cho đến khi đã kiểm soát hoàn toàn tình trạng bệnh. Cần giảm liều từ từ. Mục tiêu là ngưng thuốc. Tiếp tục dùng liều duy trì nếu cần thiết.
Khi điều trị liều cao kéo dài, những liều đầu tiên có thể được chia thành 2 lần/ngày. Sau đó, có thể dùng 1 lần/ngày, tốt nhất là vào buổi sáng ngay sau bữa ăn.
Thời gian điều trị tùy theo chỉ định của bác sĩ. Việc tuân thủ điều trị là rất quan trọng, không được tự ý điều chỉnh liều hoặc dừng thuốc đột ngột mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.
Cách dùng
Dùng đường uống. Sử dụng xy lanh phân liều đi kèm trong hộp thuốc để lấy thuốc theo liều chỉ định, pha thuốc vào một ít nước. Tốt nhất là uống thuốc vào buổi sáng ngay sau bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Quá mẫn với betamethasone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Bệnh nhân đang sử dụng vắc xin sống hoặc giảm độc lực.
-
Các bệnh do nhiễm virus (bao gồm virus viêm gan, herpes, thủy đậu, bệnh zona).
-
Rối loạn tâm thần chưa được kiểm soát bằng điều trị.
-
Bệnh nhân nhiễm nấm hoặc nhiễm trùng toàn thân, trừ khi có điều trị nhiễm nấm hoặc nhiễm trùng đặc hiệu.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Có thể giảm thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn nhất, và bằng cách dùng một liều vào buổi sáng hoặc nếu có thể dùng một liều cách ngày vào buổi sáng. Cần phải thường xuyên xem xét tình trạng của bệnh nhân để điều chỉnh liều dùng thích hợp theo tình trạng bệnh.
Ức chế miễn dịch/Tăng nhạy cảm với nhiễm trùng
Sự ức chế đáp ứng viêm và chức năng miễn dịch làm tăng khả năng bị nhiễm trùng và mức độ trầm trọng của nhiễm trùng. Biểu hiện lâm sàng thường không điển hình và che giấu các nhiễm trùng nặng như nhiễm trùng huyết và lao, do đó bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng trước khi phát hiện ra bệnh.
Cần quan tâm đặc biệt đến bệnh đậu mùa vì cơn bệnh nhẹ bình thường có thể gây chết người ở bệnh nhân bị ức chế miễn dịch. Bệnh nhân (hoặc cha mẹ của trẻ) không có tiền sử bị đậu mùa nên tránh tiếp xúc gần với đậu mùa hay zona, nếu đã tiếp xúc thì nên đi khám bệnh ngay. Cần dùng miễn dịch thụ động (VZIG) cho những bệnh nhân không có miễn dịch có tiếp xúc với đậu mùa, đã dùng corticosteroid toàn thân trong vòng 3 tháng trước; nên tiêm VZIG trong vòng 10 ngày kể từ khi tiếp xúc. Nếu chẩn đoán xác định là đã bị bệnh đậu mùa, thì phải chăm sóc y tế và điều trị khẩn cấp. Không nên ngưng sử dụng corticosteroid và có thể cần phải tăng liều.
Không nên dùng vắc xin sống cho những người bị suy giảm miễn dịch. Đáp ứng kháng thể với những vắc xin khác có thể bị giảm. Nên tránh tiếp xúc với bệnh sởi. Tư vấn y tế ngay lập tức nếu xảy ra phơi nhiễm. Điều trị dự phòng bằng globulin miễn dịch tiêm bắp nếu cần thiết.
Ức chế thượng thận:
Teo tủy thượng thận phát triển khi điều trị lâu dài, điều này có thể kéo dài nhiều năm sau khi đã ngưng điều trị bằng corticosteroid. Vì thế khi chấm dứt trị liệu corticosteroid sau khi điều trị lâu dài, cần phải giảm liều từ từ để tránh xảy ra thiểu năng thượng thận cấp tính, nên giảm dần trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng tùy theo liều và thời gian điều trị. Nếu có bất cứ bệnh, chấn thương hoặc phẫu thuật nào xảy ra đồng thời trong khi điều trị lâu dài đều cần phải tăng liều tạm thời, nếu đã ngưng dùng corticosteroid sau thời gian điều trị kéo dài, cũng cần tạm thời sử dụng lại.
Dùng thuốc cẩn thận ở những bệnh nhân sau: Loãng xương, tăng huyết áp, suy tim sung huyết, đái tháo đường, tăng nhãn áp, suy gan, suy thận, loét dạ dày, động kinh, tổn thương do phẫu thuật cơ, tiền sử bệnh lao, hiện có hoặc tiền sử rối loạn cảm xúc nặng, nhược giáp, nhược cơ nặng, nhồi máu cơ tim cấp.
Tâm thần
Bệnh nhân/Người chăm sóc phải được cảnh báo rằng các phản ứng bất lợi trên tâm thần nghiêm trọng có thể xảy ra với corticosteroid toàn thân. Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng vài ngày hoặc vài tuần bắt đầu điều trị. Rủi ro có thể cao hơn với liều cao/sử dụng toàn thân, mặc dù mức độ liều không cho phép dự đoán sự bắt đầu, loại, mức độ nghiêm trọng hoặc thời gian phản ứng. Hầu hết các phản ứng phục hồi sau khi giảm liều hoặc ngưng thuốc.
Bệnh nhân/Người chăm sóc nên được khuyến khích tìm sự tư vấn của cán bộ y tế khi các triệu chứng tâm thần xuất hiện, đặc biệt nếu tâm trạng chán nản hoặc có ý định tự tử. Bệnh nhân/Người chăm sóc nên cảnh giác với các rối loạn tâm lý có thể xảy ra trong hoặc sau khi giảm liều hoặc ngừng dùng corticosteroid toàn thân. Mặc dù các phản ứng như vậy không được báo cáo thường xuyên.
Cần có sự chăm sóc đặc biệt khi muốn sử dụng corticosteroid toàn thân cho bệnh nhân hoặc người thân có tiền sử rối loạn cảm xúc nặng.
Rối loạn thị giác:
Việc sử dụng corticosteroid tại chỗ và toàn thân có thể gây ra rối loạn thị giác với tần suất chưa biết. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng như mờ mắt hoặc rối loạn thị giác khác khi đang sử dụng corticosteroid, cần xem xét đưa bệnh nhân đến bác sĩ nhãn khoa để đánh giá các nguyên nhân có thể bao gồm: đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc các bệnh hiếm gặp như hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSCR). Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch có thể dẫn đến bong võng mạc.
Trẻ em:
Corticosteroid làm chậm sự phát triển ở trẻ nhũ nhi, trẻ em và thiếu niên mà có thể không hồi phục được, tác dụng này tùy theo liều sử dụng. Nên giới hạn liều dùng tối thiểu trong thời gian ngắn nhất có thể được. Để giảm tối đa tác dụng ức chế trên trục HPA và làm chậm sự phát triển, nên cân nhắc sử dụng một liều cách ngày.
Sử dụng ở người cao tuổi:
Những tác dụng phụ thường gặp của corticosteroid toàn thân có thể liên quan với những hậu quả nghiêm trọng hơn ở người cao tuổi, đặc biệt là bệnh loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali máu, tiểu đường, nhạy cảm với nhiễm trùng và mỏng da. Cần theo dõi lâm sàng để tránh phản ứng đe dọa tính mạng.
Cảnh báo tá dược
-
Thành phần thuốc có chứa đường trắng, sucralose, sorbitol, bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
-
Thành phần thuốc có chứa propylen glycol, nếu trẻ dưới 5 tuổi, hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc, nhất là khi trẻ được cho dùng các thuốc khác có chứa propylen glycol hay alcol.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
-
Phụ nữ có thai: Thử nghiệm trên động vật cho thấy khả năng gây quái thai của betamethasone thay đổi tùy theo loài. Ở người, betamethasone qua được nhau thai. Tuy nhiên, các nghiên cứu dịch tễ đã không phát hiện thấy bất kỳ nguy cơ gây dị tật nào liên quan đến việc dùng corticosteroid trong ba tháng đầu thai kỳ. Sự phát triển của thai nhi trong tử cung có thể bị chậm lại khi dùng corticosteroid để điều trị các bệnh mãn tính trong khi mang thai. Đã có ghi nhận xảy ra suy thượng thận ở trẻ sơ sinh khi người mẹ dùng corticosteroid trong thai kỳ, đặc biệt là dùng liều cao, nhưng thường tự khỏi sau khi sinh và hiếm khi quan trọng về mặt lâm sàng. Vì vậy việc theo dõi lâm sàng (cân nặng, bài tiết) đối với trẻ sơ sinh có tiếp xúc corticosteroid trong thai kỳ một thời gian là cần thiết. Do đó, có thể dùng betamethasone cho phụ nữ có thai khi lợi ích mang lại cho người mẹ vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.
-
Phụ nữ cho con bú: Ngừng cho con bú khi người mẹ dùng thuốc corticosteroid liều cao và kéo dài.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Tương tác thuốc
-
Thuốc gây xoắn đỉnh (astemizol, bepridil, erythromycin IV, halofantrin, pentamidin, sparfloxacin, sultoprid, terfenadin, vincamin, amiodaron, bretylium, disopyramid, quinidin, sotalol): Hạ kali máu cũng như nhịp tim chậm và kéo dài khoảng QT từ trước là yếu tố góp phần gây xoắn đỉnh. Không nên phối hợp các thuốc này với betamethasone vì có thể xảy ra xoắn đỉnh nhất là trong trường hợp hạ kali máu.
-
Thuốc ức chế CYP3A4: Sử dụng đồng thời các chất ức chế CYP3A4, bao gồm các sản phẩm chứa cobicistat, có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn toàn thân. Tránh phối hợp các thuốc này với nhau trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Trong trường hợp phải dùng phối hợp, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ.
-
Acetylsalicylic acid và các muối salicylat khác: Corticosteroid làm tăng thải trừ salicylat, do đó làm giảm nồng độ trong huyết tương. Cần điều chỉnh liều salicylat trong quá trình điều trị đồng thời và sau khi ngừng điều trị corticosteroid.
-
Các thuốc chống đông máu đường uống: Liệu pháp corticosteroid có thể có tác động đến quá trình chuyển hóa của các thuốc chống đông máu đường uống và các yếu tố đông máu. Đặc biệt là nguy cơ xuất huyết (xuất huyết tiêu hóa, dễ vỡ mạch máu) khi dùng corticosteroid liều cao hoặc thời gian dùng thuốc kéo dài hơn 10 ngày. Cần theo dõi chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin để tránh xuất huyết.
-
Các thuốc hạ kali máu khác: Dùng đồng thời corticosteroid với các thuốc lợi tiểu làm mất kali (như thiazid, furosemid) có thể dẫn đến hạ kali máu. Tăng nguy cơ hạ kali máu khi dùng chung với amphotericin B.
-
Digitalis: Dùng đồng thời corticosteroid với glycosid có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc tăng độc tính của digitalis kèm với hạ kali máu.
-
Heparin đường tiêm: Sử dụng đồng thời corticosteroid và heparin theo đường tiêm có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, đặc biệt là khi dùng liều cao và kéo dài trên 10 ngày. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.
-
Thuốc cảm ứng enzyme gan: Carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, primidon, rifabutin, rifampicin, aminoglutethimid và ephedrin. Các thuốc cảm ứng enzym gan làm tăng chuyển hóa corticosteroid và do đó, làm giảm hiệu quả điều trị của corticosteroid.
-
Insulin, metformin, sulfonylurea: Tăng đường huyết với tình trạng nhiễm ceton (do corticosteroid làm giảm dung nạp carbohydrat). Nên cảnh báo cho bệnh nhân và tăng cường theo dõi máu, nước tiểu, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị. Có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc trong quá trình điều trị với corticosteroid và sau khi ngưng thuốc.
-
Isoniazid: Làm giảm nồng độ isoniazid trong huyết tương. Cơ chế: Tăng sự chuyển hóa của isoniazid ở gan và giảm chuyển hóa glucocorticoid. Cần theo dõi lâm sàng.
-
Thuốc tác dụng tại chỗ ở dạ dày – ruột (muối, oxyd và các hydroxyd của nhôm, magnesi và calci): Giảm sự hấp thu của glucocorticoid. Không sử dụng chung với glucocorticoid (thời gian giãn cách liều ít nhất là 2 giờ nếu có thể).
-
Thuốc hạ huyết áp: Giảm tác dụng hạ huyết áp.
-
Interferon alpha: Nguy cơ ức chế hoạt tính của interferon.
-
Vắc xin sống: Nguy cơ bùng phát bệnh, có thể gây tử vong. Nguy cơ này được tăng lên ở những bệnh nhân đã bị ức chế miễn dịch do bệnh lý khác sẵn có. Thay thế bằng một loại vắc xin bất hoạt khi có thể.
Tương kỵ:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Các tác dụng không mong muốn của betamethasone chủ yếu liên quan dùng liều cao, thời gian điều trị kéo dài.
-
Rối loạn nước và chất điện giải: Hạ kali máu, nhiễm kiềm chuyển hóa, giữ nước, tăng huyết áp động mạch, suy tim sung huyết
-
Rối loạn chuyển hóa và nội tiết: Hội chứng Cushing do thuốc, ức chế tiết ACTH, đôi khi gây teo tuyến thượng thận vĩnh viễn, giảm dung nạp glucose, bộc phát bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, ức chế sự tăng trưởng ở trẻ em, kinh nguyệt không đều.
-
Hệ cơ xương: Yếu cơ hoặc teo cơ (do tăng dị hóa protein), loãng xương, gãy xương bệnh lý (đặc biệt là xẹp đốt sống), hoại tử vô mạch chỏm xương đùi.
-
Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày – ruột, thủng và xuất huyết đường tiêu hóa, viêm tụy cấp tính đặc biệt là ở trẻ em.
- Rối loạn da: Mụn trứng cá, ban xuất huyết, bầm tím, rậm lông, lâu lành vết thương.
-
Rối loạn thần kinh:
-
Thường gặp: Hưng phấn, mất ngủ, phấn khích.
-
Hiếm gặp: Hưng cảm, mê sảng, co giật (toàn thể hoặc cục bộ). Trạng thái trầm cảm sau khi ngưng thuốc.
-
-
Rối loạn mắt: Đục thủy tinh thể, glaucoma.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Điều trị quá liều cấp tính bao gồm rửa dạ dày và gây nôn, sau đó là điều trị triệu chứng nếu cần.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ
Dược lực học
-
Nhóm dược lý: Corticosteroid tổng hợp
-
Mã ATC: H02AB01
-
Các glucocorticoid sinh lý (cortison và hydrocortison) là những hormon chuyển hóa thiết yếu. Corticosteroid tổng hợp, bao gồm betamethasone, được sử dụng chủ yếu với tác dụng chống viêm.
Ở liều lượng cao, betamethasone có tác dụng giảm phản ứng miễn dịch. Tác dụng trên chuyển hóa và giữ natri kém hơn so với hydrocortison.
Dược động học
Betamethasone được hấp thu qua đường tiêu hóa. Tỷ lệ liên kết với protein là 60%. Betamethasone được chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận. Thời gian bán thải trong huyết tương của betamethasone là 5 giờ. Thời gian bán thải sinh học khoảng 36 – 54 giờ.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 chai 30 ml, 60 ml, 100 ml (kèm 1 xy lanh phân liều).
-
BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
-
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
-
TIÊU CHUẨN: TCCS.
Cơ sở sản xuất:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN
Lô C16, Đường Số 9, KCN Hiệp Phước, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh.


